Chính sách hợp tác dịch vụ thuê xe

CHÍNH SÁCH CỦA HLINK VỚI CHỦ XE

1. Định nghĩa và diễn giải:

- HLINK: Là chủ sở hữu hệ thống cho thuê xe online tại http://bus.hlink.vn.

- Chủ xe: Chủ xe là một cá nhân hoặc một doanh nghiệp, tổ chức có tư cách pháp nhân có xe (phương tiện vận tải) đứng ra để Hợp tác với HLINK.

- Lái xe: Là người điều khiển phương tiện có thể là chủ xe kiêm lái xe hoặc là người được doanh nghiệp thuê.

- Khách thuê: Là người đã thanh toán tiền (đặt cọc) thuê xe cho HLINK theo lịch trình, hành trình đã chọn tại http://bus.hlink.vn dựa trên khả năng cung cấp của HLINK và Chủ xe.

- Thuê xe: Thuê xe được hiểu là bên cho thuê  sẽ cung cấp cho khách thuê với hai hình thức: CÓ LÁI XE và KHÔNG CÓ LÁI XE.

- Có lái xe: Khách thuê yêu cầu bên cho thuê khi thuê xe (phương tiện) có kèm lái xe (người điều khiển phương tiện) do bên cho thuê cung cấp.

- Không có lái xe (Tự lái): Khách thuê chỉ thuê xe (phương tiện) của bên cho thuê mà không có kèm lái xe.

2. Yêu cầu và khuyến khích

Chủ xe khi hợp tác với HLINK để đưa thông tin về dịch vụ cho thuê xe lên website, bắt buộc phải đáp ứng đầy đủ các yêu cầu sau:

a.     Xe phải có giấy tờ hợp lệ bao gồm: Đăng ký xe, Đăng kiểm, Bảo hiểm.

b.     Tuân thủ pháp luật và ứng xử văn hóa khi tham gia giao thông.

c.     Người lái xe phải có bằng lái xe phù hợp với loại xe.

d.      Xe phải ở tình trạng tốt khi tham gia giao thông.

e.     Xe luôn sạch sẽ, gọn gàng.

f.      Lái xe không được sử dụng rượu bia hoặc các chất kích thích,… trước và trong thời gian lái xe dịch vụ.

Khuyến khích:

a.     Phục vụ khách hàng với thái độ ân cần, lịch sự và niềm nở.

b.     Trang phục luôn gọn gàng, tác phong chuyên nghiệp.

c.      Chủ động liên lạc với khách thuê xe trước chuyến đi, xác nhận địa điểm, thời gian đón, lộ trình và thời gian dự kiến cho khách thuê xe.

d.     Hạn chế việc sử dụng điện thoại và nhắn tin trong lúc điều khiển xe.

3. Hình thức hợp tác

Chủ xe và HLINK sẽ hợp tác trên tinh thần tự nguyện, đáp ứng đầy đủ các yêu cầu của hai bên, đồng thời đáp ứng các điều kiện của pháp luật hiện hành.

Chủ xe khi đưa thông tin lên website của HLINK sẽ cung cấp các thông tin sau:

a.     Hãng sản xuất

b.     Loại xe.

c.      Năm sản xuất.

d.     Số chỗ ngồi.

e.      Hình thức cho thuê.

4. Cước phí cho thuê

Cước phí cho thuê xe được HLINK tính trên cơ sở chủng loại, chất lượng xe và dựa trên tình hình thực tế của thị trường.

* Cước phí sẽ được điều chỉnh theo từng thời điểm và sẽ thông báo cho chủ xe trước 15 ngày.

THÔNG TIN CHI TIẾT HẠNG XE

 HẠNG A - XE MINI

 HẠNG B - XE NHỎ

 HẠNG C - XE VỪA

 HẠNG D - XE LỚN

 HẠNG M -XE 7 CHỖ

 HẠNG J - XE SUB

HẠNG MB - XE 16 CHỖ

Giá 1 km 1 chiều < 50 km (VND)

9,000

10,000

11,000

16,000

11,500

15,000

17,500

Giá 1 km 2 chiều < 50 km (VND)

8,000

9,000

10,000

12,000

10,500

13,000

12,500

Giá 1 km 1 chiều > 50 km (VND)

8,000

8,000

9,000

14,000

9,500

 13,000

15,500

Giá 1 km 2 chiều > 50 km (VND)

7,000

7,000

8,000

10,000

8,500

 11,000

11,500

Thời gian chờ tối đa không tính phí(HOURS)

2

2

2

2

4

4

9

Phí quá giờ (VND)

40,000

40,000

50,000

50,000

50,000

50,000

70,000

Km phụ trội (VND)

7,000

7,000

8,000

10,000

8,500

11,000

11,5000

Xe lưu đêm 300,000 300,000 300,000 300,000 300,000 300,000 300,000

* Giá trên không bao gồm phí cầu đường, bến bãi.

Tên

Mô tả

Hạng A - Xe mini

CLA

Xe mini (vd: Daewoo Matiz, Kia Morning,...)

Hạng B - Xe nhỏ

CLB

Xe nhỏ (vd: Ford Fiesta, Hyundai i20, Toyota Yaris, Vios,...)

Hạng C - Xe vừa          

CLC

Xe vừa (vd: Ford Focus, Honda Civic, Kia Forte, Chevrolet Cruze, Altis,...)

Hạng D - Xe lớn

CLD

Xe lớn (vd: Ford Mondeo, Toyota Camry, Honda Accord,...)

Hạng M - Xe 7 chỗ

CLM

Xe 7 chỗ phổ thông (vd: Toyota Innova, Mitsubishi Grandis,...)

Hạng J - Xe SUB 7 chỗ

CLJ

Xe 7 chỗ cao cấp (vd: xe SUV như Ford Escape, Toyota Land Cruiser,...)

Hạng MB - Xe 16 chỗ

CMB

Xe 16 chỗ phổ thông (vd: Ford Transit, Mercedes Sprinter, Toyota Hiace,..)

 

5. Khách thanh toán

Khách sẽ phải thanh toán trước 50% số tiền thuê xe khi đặt trên hệ thống cho HLINK. Đó là cơ sở để HLINK thực hiện việc đặt xe.

6. Lợi nhuận và chia sẻ lợi nhuận

HLINK sẽ hưởng 10% phần trăm, trên tổng giá trị thuê xe.

7. Thanh toán

HLINK sẽ gửi bảng kê chi tiết vào thứ 2. Và thanh toán chuyển khoản vào thứ 5 hàng tuần.

8. Phí phạt đối với khách và chủ xe

a. Khách hủy

-         Trước 48 tiếng mức phạt là: 25%.

-         Sau 48 tiếng mức phạt là: 50%.

-         Sau 24 tiếng mức phạt là 100%.

HLINK sẽ chuyển % số tiền khách đặt cọc thuê xe cho chủ xe, sau khi áp dụng chính sách hủy đối với khách thuê và giữ lại 10%  trên tổng giá trị thuê xe.

Diễn giải:

Khách thuê xe có tổng trị giá là: 1.000.000VNĐ.

Đặt cọc 500.000VNĐ (50% tổng giá trị thuê xe).

HỦY. Phí hủy 250.000VNĐ (50% tiền đặt cọc).

HLINK sẽ giữ lại 100.000VNĐ (10% giá trị thuê xe) của 1.000.000VNĐ.

250.000VNĐ (Phí hủy) – 100.000VNĐ (10% giá trị thuê xe) = 150.000VNĐ.

Chủ xe sẽ nhận được phí hủy của khách thuê là 150.000VNĐ.

b. Chủ xe hủy.

Nếu chủ xe hủy sẽ áp dụng mức phạt trên tổng giá trị thuê xe

-         Trước 48 tiếng mức phạt là: 50%.

-         Sau 48 tiếng mức phạt là: 100%

-         Sau 24 tiếng mức phạt là 150%.

c. Xe cho khách thuê không đúng khi đăng ký với HLINK. Được áp dụng theo chính sách Chủ xe hủy (Mục b. Điều 8).

 

Thành công
Thông báo

Chat Live Facebook